01
Bình phản ứng gia nhiệt dạng ống bán xoắn
Sự miêu tả
So với lò phản ứng có lớp vỏ bọc thường được sử dụng ở Trung Quốc, lò phản ứng bằng thép không gỉ có lớp vỏ bọc bên ngoài hình ống gia nhiệt có nhiều ưu điểm hơn.
1. Giảm độ dày thành ấm đun nước và cải thiện khả năng chịu tải của nó.
2. Có lợi cho việc cải thiện hiệu quả truyền nhiệt. Nó có thể vừa cải thiện hệ thống sưởi ấm vừa giảm điện trở nhiệt.
3. Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ. Tỷ lệ thể tích vỏ lò phản ứng so với thể tích nửa ống được sử dụng để giảm chi phí đầu tư. Giảm đường kính tổng thể của thân lò phản ứng có lợi cho việc bố trí nhà xưởng.
4. Tiết kiệm thép.
Nhiệt độ hoạt động của bình phản ứng tương đối cao, và thông thường các phản ứng hóa học chỉ có thể được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ nhất định, do đó bình phản ứng phải chịu cả áp suất và nhiệt độ. Thường có một số phương pháp để đạt được nhiệt độ cao:
1. Khi cần đun nước ở nhiệt độ thấp, có thể sử dụng phương pháp này. Có hai loại hệ thống đun nước: loại hở và loại kín. Loại hở tương đối đơn giản, bao gồm bơm tuần hoàn, bể chứa nước, đường ống và bộ điều chỉnh van. Khi sử dụng nước áp suất cao, thiết bị cần có độ bền cơ học cao. Bề mặt ngoài của bình phản ứng được hàn với ống hình rắn, có một khe hở giữa ống hình rắn và thành bình phản ứng, làm tăng điện trở nhiệt và giảm hiệu suất truyền nhiệt.
2. Khi nhiệt độ gia nhiệt bằng hơi nước dưới 100 ℃, có thể sử dụng hơi nước dưới áp suất khí quyển để gia nhiệt; Trong khoảng 100-180 ℃, sử dụng hơi nước bão hòa; Khi nhiệt độ cao, có thể sử dụng hơi nước siêu nhiệt áp suất cao.
3. Khi gia nhiệt bằng các môi chất khác, nếu quy trình yêu cầu hoạt động ở nhiệt độ cao hoặc để tránh sử dụng hệ thống gia nhiệt áp suất cao, có thể sử dụng các môi chất khác thay cho nước và hơi nước, chẳng hạn như dầu khoáng (275-300 ℃), hỗn hợp biphenyl ether (điểm sôi 258 ℃), muối nóng chảy (140-540 ℃), chì lỏng (điểm nóng chảy 327 ℃), v.v.
4. Phương pháp gia nhiệt bằng điện sử dụng dây điện trở quấn quanh lớp cách nhiệt của bình phản ứng hoặc lắp đặt trên một chất cách điện được thiết kế đặc biệt ở một khoảng cách nhất định so với bình phản ứng, tạo ra một khe hở nhỏ giữa dây điện trở và bình phản ứng. Ba phương pháp đầu tiên để đạt được nhiệt độ cao đều yêu cầu thêm lớp vỏ bọc bên ngoài thân bình. Do biên độ thay đổi nhiệt độ lớn, lớp vỏ bọc và thân bình chịu sự thay đổi nhiệt độ, dẫn đến chênh lệch áp suất. Khi sử dụng gia nhiệt bằng điện, thiết bị nhẹ và đơn giản, dễ điều chỉnh nhiệt độ, không cần bơm, lò nung, ống khói và các thiết bị khác. Việc vận hành cũng dễ dàng, ít nguy hiểm và chi phí thấp. Tuy nhiên, chi phí vận hành cao hơn so với các phương pháp gia nhiệt khác, và hiệu suất nhiệt dưới 85%. Do đó, phương pháp này phù hợp với nhiệt độ gia nhiệt dưới 400 ℃ và những nơi có giá điện thấp.
thông số kỹ thuật
| Thể tích làm việc | Âm lượng tối đa (L) | Đường kính mạch máu (mm) | Diện tích truyền nhiệt của cuộn dây ngoài (m²)2() | Diện tích truyền nhiệt của cuộn dây bên trong (m²)2() | Động cơ (kW) |
| 500 lít | 550 | 900 | 2,438 | 2 | 2.2 |
| 1000 lít | 1100 | 1100 | 2,867 | 2.6 | 4 |
| 1500 lít | 1650 | 1200 | 3,537 | 3.1 | 4 |
| 2000 lít | 2200 | 1300 | 4,165 | 3.8 | 5.5 |
| 3000 lít | 3300 | 1500 | 5,569 | 5.4 | 7.5 |
| 6000 lít | 6600 | 1800 | 10.323 | 8.7 | 15 |
| 10000L | 11000 | 2200 | 50,345 | 10,9 | 22 |
| 20000L | 22000 | 2400 | 101,679 | 13,8 | 55 |

